Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 trường tiểu học Trung Đô, Nghệ An năm 2015 – 2016

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

Đề thi cuối học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 năm học 2015 – 2016 trường Tiểu học Trung Đô, Nghệ An được Tài Liệu 247 sưu tầm và đăng tải là tài liệu học tập hữu ích dành cho các em học sinh lớp 4, giúp các em ôn tập kiến thức Tiếng Việt học kì 1, đạt kết quả tốt trong bài thi định kì cuối kì I sắp tới. Mời các bạn tham khảo.

Đề thi học kì 1 môn Toán lớp 4 trường tiểu học Bắc Hưng, Hải Phòng năm 2015 – 2016

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 trường tiểu học Tài Văn 2, Trần Đề năm 2015 – 2016

Đề thi học kì 1 môn Khoa học lớp 4 trường tiểu học Trung Hòa 1 năm 2014 – 2015

Trường TH Trung Đô ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Môn: TIẾNG VIỆT -KHỐI 4
Năm học: 2015 – 2016

A. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

RỪNG PHƯƠNG NAM

Rừng cây im lặng quá. Một tiếng lá rơi lúc này cũng có thể khiến người ta giật mình. Lạ quá, chim chóc chẳng nghe con nào kêu. Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không nghe chăng.

Gió bắt đầu nổi rào rào theo với khối mặt trời đang tuôn sáng vàng rực xuống mặt đất. Một làn hơi đất nhè nhẹ tỏa lên, phủ mờ những cây cúc áo, rồi tan biến theo hơi ấm mặt trời. Phút yên tĩnh của rừng ban mai dần dần biến đi.

Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng. Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi từ xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh… Con luốc động đậy cánh mũi, rón rén bò tới. Nghe tiếng chân con chó săn nguy hiểm, những con vật thuộc loài bò sát có bốn chân to hơn ngón chân cái kia liền quét chiếc đuôi dài chạy tứ tán, con nấp chỗ gốc cây thì biến thành màu xám vỏ cây, con đeo trên tán lá ngái thì biến ra màu xanh lá ngái…

(Đất rừng phương Nam – Đoàn Giỏi)

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Những chi tiết miêu tả cảnh yên tĩnh của rừng phương Nam là:

a. Tiếng chim hót từ xa vọng lại.

b. Chim chóc chẳng con nào kêu, một tiếng lá rơi cũng khiến người ta giật mình.

c. Gió bắt đầu nổi lên.

Câu 2: Mùi hương của hoa tràm như thế nào?

a. nhè nhẹ tỏa lên.

b. tan dần theo hơi ấm mặt trời

c. thơm ngây ngất, phảng phất khắp rừng.

Câu 3: Gió thổi như thế nào?

a. Ào ào

b. Rào rào

c. Rì rào

d. Hiu hiu

Câu 4: Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục, sắc da lưng luôn biến đổi sắc màu như thế nào?

a. xanh hóa đỏ, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh

b. xanh hóa tím, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh

c. xanh hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh

d. tím hóa vàng, từ vàng hóa đỏ, từ đỏ hóa tím xanh

Câu 5: “Hay vừa có tiếng chim ở một nơi nào xa lắm, vì không chú ý mà tôi không thể nghe chăng?” là câu hỏi dùng để:

a. tự hỏi mình

b. hỏi người khác

c. yêu cầu, đề nghị

Câu 6: Câu Chim hót líu lo là kiểu câu:

a. Câu kể.

b. Câu cảm

c. Câu hỏi

Câu 7: Vị ngữ của câu “Mấy con kỳ nhông nằm phơi lưng trên gốc cây mục.” là:

a. phơi lưng trên gốc cây mục.

b. nằm phơi lưng trên mấy gốc cây mục.

c. trên gốc cây mục.

Câu 8: Tìm danh từ, động từ, tính từ trong câu: Chim hót líu lo.

a. Danh từ là:…………………………………………

b. Động từ là:…………………………………………

c. Tính từ là:………………………………………….

Câu 9: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn (đã, sẽ, đang, sắp) để diền vào chỗ trống.

a. Người Việt Bắc nói rằng: “Ai chưa biết hát bao giờ, đến Ba Bể…….. biết hát. Ai chưa biết làm thơ, đến Ba Bể……. làm được thơ.”

b. Chị Nhà Trò…….. bé nhỏ, lại gầy yếu quá, người bự những phấn như mới lột.

c. Trời…….. mưa nhưng trận bóng vẫn……. diễn ra quyết liệt.

B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả (5 điểm)

Nghe – viết bài: “Cánh diều tuổi thơ” Đoạn từ: (Tuổi thơ… đến những vì sao sớm ) TV4, Tập 1, trang 146.

II.Tập làm văn (5 điểm)

Đề bài: Tả một đồ chơi mà em thích.

Đáp án đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

A. Đọc thầm và làm bài tập

Câu 1 (0,5đ): b

Câu 2 (0,5đ): c

Câu 3 (0,5đ): b

Câu 4 (0,5đ): c

Câu 5 (0,5đ): a

Câu 6 (0,5đ): a

Câu 7 (0,5đ): b

Câu 8 (0,5đ):

  • Danh từ: chim
  • Động từ: hót
  • Tính từ: líu lo

Câu 9 (1đ):

Các từ cần điền: a. sẽ (0,25đ); b. đã (0,25đ); c. sắp – đang (0,5đ)

B. Phần kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả (5 điểm)

Bài viết không mắc lỗi, trình bày sạch đẹp được (5 điểm)

II. Tập làm văn

  • Học sinh viết thành một đoạn văn ngắn từ 4-5 câu kể về món đồ chơi mà em thích nhất. Bài viết không mắc lỗi chính tả, lỗi về câu cho 5 điểm.
  • Nếu học sinh trả lời theo các câu hỏi gợi ý mà không viết thành đoạn văn thì cho 3 điểm)
  • Tùy theo mức độ HS viết thiếu câu, sai lỗi chính tả, lỗi về câu… mà GV trừ điểm cho phù hợp.

* Dành 1 điểm cho bài viết chữ đẹp, trình bày khoa học.

Xem thêm nhiều bài hơn tại : Đề Thi

Leave a comment